Cẩm nang Du học Trung Quốc Trang thông tin không chính thức
Menu

Không thuộc CSC, Campus China hay bất kỳ trường đại học nào. Trang không nhận hồ sơ.

Giấy phép cư trú cho lưu học sinh: việc phải làm trong 30 ngày đầu

Nguồn đã kiểm tra ngày

Nếu trên visa của bạn có ghi rằng sau khi nhập cảnh phải làm giấy phép cư trú, bạn phải nộp hồ sơ xin giấy phép cư trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan công an thuộc chính quyền nhân dân địa phương cấp huyện trở lên ở nơi bạn dự định cư trú, và phải tự mình đến làm thủ tục. Nghĩa vụ này được nêu tại Điều 30 Luật Quản lý xuất nhập cảnh (Exit and Entry Administration Law), còn các giấy tờ phải nộp được nêu tại Điều 16 Quy định của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về quản lý xuất nhập cảnh của người nước ngoài (Regulations on Administration of the Entry and Exit of Foreigners). Với diện học tập, bản hướng dẫn thủ tục của Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc (National Immigration Administration) yêu cầu thêm thư của trường ghi rõ thời gian học cùng giấy tờ chứng minh được tiếp nhận hoặc nhập học, và giấy chứng nhận sức khỏe nếu bạn xin giấy phép có thời hạn trên 1 năm.

Ba văn bản, ba nội dung khác nhau

Luật, quy định và bản hướng dẫn thủ tục không thay thế nhau, nên cần đọc đúng chỗ cần tra.

Văn bản Điều / mục Nội dung chính
Luật Quản lý xuất nhập cảnh (Exit and Entry Administration Law), bản tiếng Anh do Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc đăng tải Điều 30 Thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh; nơi nộp; hồ sơ chung; thời hạn 15 ngày để cơ quan thẩm định và ra quyết định; khung thời hạn của giấy phép
Quy định về quản lý xuất nhập cảnh của người nước ngoài (Regulations on Administration of the Entry and Exit of Foreigners), bản tiếng Anh do Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc đăng tải Điều 16 Hồ sơ phải nộp, yêu cầu đến làm thủ tục trực tiếp, giấy tờ của diện học tập, giấy chứng nhận sức khỏe và thời hạn 6 tháng của giấy này
Bản hướng dẫn cấp, gia hạn, đổi và cấp lại giấy phép cư trú cho người nước ngoài của Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc (bản tiếng Trung) Mục 「(二)申请居留证件所需证明材料」, mục 2「学习类」, mục「八、办结时限」, mục「九、收费依据及标准」 Nhắc lại thời hạn 30 ngày; điều kiện của giấy chứng nhận sức khỏe; danh mục giấy tờ diện học tập; thời hạn giải quyết; ba mức lệ phí

Luật và quy định được dẫn ở đây theo bản tiếng Anh do chính Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc đăng tải, còn bản hướng dẫn thủ tục là bản tiếng Trung; bản tiếng Việt là bản dịch của trang này và không thay thế văn bản gốc.

30 ngày được tính từ đâu và nộp ở đâu

Điều 30 Luật Quản lý xuất nhập cảnh quy định thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhập cảnh của người nước ngoài, và nơi nộp là cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan công an thuộc chính quyền nhân dân địa phương cấp huyện trở lên tại nơi dự định cư trú.

Mục 「(二)申请居留证件所需证明材料」 của bản hướng dẫn của Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc cũng ghi cùng quy định này: người nước ngoài mang visa ghi phải làm giấy phép cư trú sau khi nhập cảnh thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan công an ở nơi dự định cư trú.

Điều 30 không nêu quy trình riêng cho lưu học sinh: điều này nói chung về "người nước ngoài". Điều 30 cũng không nêu hình thức nộp trực tuyến hay nộp qua bưu điện.

Giấy tờ phải mang theo

Phần chung, theo Điều 16 của quy định: hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế khác, ảnh đạt yêu cầu, giấy tờ liên quan đến mục đích xin cư trú, và thông tin nhận dạng sinh trắc học như vân tay.

Phần riêng của diện học tập, theo Điều 16 của quy định: nộp các giấy tờ chứng minh theo quy định liên quan, trong đó có thư do cơ sở tiếp nhận đào tạo cấp ghi rõ thời gian học.

Theo mục 2「学习类」 của bản hướng dẫn của Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc:

  • Người nhập cảnh bằng thị thực X1: nộp thư của trường đang học ghi rõ thời gian học và giấy tờ chứng minh được tiếp nhận hoặc đã nhập học. Nếu các thông tin liên quan đã được đăng ký qua Hệ thống quản lý lưu học sinh đến Trung Quốc toàn quốc (全国来华留学管理信息系统), có thể được miễn nộp giấy tờ bản giấy.
  • Người nhập cảnh bằng loại visa khác: ngoài các giấy tờ trên, còn phải nộp giấy tờ chứng minh do cơ quan chủ quản (主管部门) cấp. Mục 2 của bản hướng dẫn không nêu rõ cơ quan chủ quản này là cơ quan nào.
  • Giấy phép cư trú có thể được cấp với thời hạn phù hợp với thời gian học mà trường ghi.

Về giấy chứng nhận sức khỏe: Điều 16 của quy định nêu rằng khi xin giấy phép cư trú có thời hạn trên 1 năm, người nước ngoài phải nộp giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định liên quan, và giấy này có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Mục 「(二)申请居留证件所需证明材料」 của bản hướng dẫn ghi cụ thể hơn: giấy phải do cơ quan kiểm dịch y tế địa phương hoặc cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp, xác nhận người nộp không mắc rối loạn tâm thần nghiêm trọng, lao phổi truyền nhiễm hoặc bệnh truyền nhiễm khác có thể gây hại lớn cho y tế công cộng.

Thời hạn giải quyết, thời hạn giấy phép và lệ phí

Mỗi văn bản nói một phần, nên cần đọc tách ra.

Nội dung Văn bản nói gì
Thời hạn ra quyết định Điều 30 Luật Quản lý xuất nhập cảnh: cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thẩm định và ra quyết định trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
Giấy biên nhận Mục「八、办结时限」của bản hướng dẫn: hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận thì được cấp giấy biên nhận tiếp nhận; quyết định cấp hay không cấp được đưa ra trong thời hạn hiệu lực của giấy biên nhận; giấy biên nhận có hiệu lực không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
Khung thời hạn giấy phép Điều 30 Luật Quản lý xuất nhập cảnh: loại lao động tối thiểu 90 ngày, tối đa 5 năm; loại phi lao động tối thiểu 180 ngày, tối đa 5 năm. Điều 30 không nêu khung thời hạn riêng cho loại học tập
Thời hạn của diện học tập Mục 2「学习类」của bản hướng dẫn: có thể cấp giấy phép cư trú phù hợp với thời gian học mà trường ghi
Lệ phí Mục「九、收费依据及标准」của bản hướng dẫn: thời hạn đến 1 năm: 400 NDT; từ 1 năm (kể cả) đến dưới 3 năm: 800 NDT; từ 3 năm (kể cả) đến 5 năm (kể cả): 1000 NDT

Mức lệ phí trên được in trong bản hướng dẫn theo Thông báo của Ủy ban Phát triển và Cải cách Quốc gia và Bộ Tài chính về tiêu chuẩn thu phí cấp phép cư trú cho người nước ngoài (发改价格〔2004〕2230号). Khi đi nộp hồ sơ, bạn nên căn cứ vào thông báo hiện hành của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại địa phương.

Khi cần làm thêm hoặc thực tập ngoài trường

Theo mục 2「学习类」 của bản hướng dẫn, người mang giấy phép cư trú diện học tập nếu cần làm thêm hỗ trợ học tập (勤工助学) hoặc thực tập ngoài trường thì phải có thư đồng ý của trường đang học và của đơn vị thực tập, rồi nộp cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan công an để xin ghi chú bổ sung (加注) vào giấy phép cư trú.

Câu hỏi thường gặp

Visa của tôi không ghi phải làm giấy phép cư trú sau khi nhập cảnh thì có phải làm trong 30 ngày không?

Điều 30 Luật Quản lý xuất nhập cảnh chỉ nêu nghĩa vụ 30 ngày cho trường hợp visa có ghi nội dung đó; Điều 30 không nêu quy định cho trường hợp visa không ghi. Bạn nên hỏi trực tiếp trường hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ở nơi cư trú.

Tôi có thể nhờ người khác nộp hồ sơ thay không?

Điều 16 của quy định yêu cầu người xin giấy phép cư trú tự mình đến làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và cung cấp thông tin nhận dạng sinh trắc học như vân tay. Điều 16 không nêu trường hợp nộp thay.

Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong bao lâu?

Theo Điều 16 của quy định, giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

Tôi nhập cảnh bằng visa không phải X1 thì hồ sơ khác gì?

Theo mục 2「学习类」 của bản hướng dẫn, ngoài thư của trường ghi thời gian học và giấy tờ chứng minh được tiếp nhận hoặc nhập học, bạn còn phải nộp giấy tờ chứng minh do cơ quan chủ quản (主管部门) cấp. Mục này của bản hướng dẫn không nêu rõ cơ quan chủ quản là cơ quan nào.

Nguồn tham khảo

Ngày tra cứu: 11/10/2026

Trang này là bản tóm tắt không chính thức (không phải trang chính thức), không thuộc Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc hay bất kỳ cơ quan, trường học nào được nhắc đến, và không tiếp nhận hồ sơ; nếu nội dung ở đây khác với thông báo chính thức hoặc yêu cầu của cơ quan tiếp nhận, xin theo thông báo chính thức và yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Trợ lý du học Trung Quốc