Visa
Visa X1 và X2 khác nhau thế nào, cần giấy tờ gì và phải làm gì trong 30 ngày đầu sau khi nhập cảnh, theo văn bản do Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc đăng tải.
Visa du học và giấy phép cư trú
| Nội dung | Văn bản quy định |
|---|---|
| Visa X1 | Cấp cho người xin sang Trung Quốc học tập dài hạn. Nguồn: Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc – Regulations on Administration of Entry and Exit of Foreigners (bản tiếng Anh), Điều 6, khoản 11 |
| Visa X2 | Cấp cho người xin sang Trung Quốc học tập ngắn hạn. Nguồn: Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc – Regulations on Administration of Entry and Exit of Foreigners (bản tiếng Anh), Điều 6, khoản 11 |
| Giấy tờ khi xin visa | Xin visa X1 phải nộp giấy báo nhập học do đơn vị tiếp nhận cấp và giấy tờ chứng minh do cơ quan chủ quản cấp; xin visa X2 nộp giấy báo nhập học và các giấy tờ chứng minh liên quan. Cơ quan cấp visa có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ khác tùy trường hợp. Nguồn: Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc – Regulations on Administration of Entry and Exit of Foreigners (bản tiếng Anh), Điều 7, khoản 11 |
| 30 ngày đầu sau khi nhập cảnh | Nếu visa ghi phải làm giấy phép cư trú sau khi nhập cảnh, bạn phải nộp đơn xin giấy phép cư trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của công an địa phương từ cấp huyện trở lên nơi dự định cư trú. Nguồn: Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc – Exit and Entry Administration Law (bản tiếng Anh), Điều 30 |
| Giấy phép cư trú diện học tập | Khi xin giấy phép cư trú diện học tập, cần nộp văn bản của đơn vị tiếp nhận ghi rõ thời hạn học, và phải trực tiếp đến làm thủ tục. Nguồn: Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc – Regulations on Administration of Entry and Exit of Foreigners (bản tiếng Anh), Điều 16 |
Thủ tục, lệ phí và thời gian xử lý cụ thể do cơ quan cấp visa của Trung Quốc tại nơi bạn nộp hồ sơ quy định. Trang này chỉ dẫn lại nguyên văn quy định chung.